Các dịch vụ:

Phào nhựa PU

Các vật dụng này bao gồm: túi nhựa.

Thị trường quyết định cuối cùng những gì được tái chế nhưng ở San José.

Chúng tôi đảm bảo các hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ thu gom tái chế của chúng tôi không cho phép các chất tái chế theo chương trình bị đem đi chôn lấp khi thị trường biến động.

Khi quý vị tái chế đúng cách, quý vị sẽ giúp giảm chi phí chương trình, tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời giúp đảm bảo rằng tất cả đồ tái chế của chúng ta đều được tái chế. Khi có quá nhiều vật dụng bẩn hoặc quá nhiều vật dụng không phù hợp bị cho vào thùng tái chế, chi phí để loại bỏ những đồ này tại cơ sở tái chế sẽ tăng lên.

Dọn sạch đồ tái chế là cách tốt nhất để đảm bảo nhựa được chấp nhận được tái chế. Chai, lọ và các vật chứa khác cần phải được loại bỏ hết thực phẩm và chất lỏng để tái chế. Làm rỗng và cạo sạch các hộp nhựa để chúng có thể được tái chế, bán và làm thành các sản phẩm mới.

San José cam kết giảm thiểu rác thải nhựa.

Thành phố đã ban hành Sắc lệnh về Hộp đựng Thực phẩm bằng Xốp và Sắc lệnh Tự Mang Túi Của Mình để khuyến khích các phương pháp bền vững đồng thời liên tục thúc đẩy và phổ biến kiến thức cho người dân San José về các phương pháp hay nhất về giảm thiểu rác thải và tái chế.

Vui lòng truy cập SanJoseRecycles để biết thêm thông tin và các mẹo.

Thuộc tính và ứng dụng của nhựa.

Sinh hoạt hằng ngày của chúng ta được phục vụ bởi vô số những hàng hóa, sản phẩm được chế biến, gia công từ nhựa, và hầu như điều này trở thành đương nhiên không thể thiếu trong suy nghĩ của mọi người.

Chúng ta cũng có thể gọi thời đại chúng ta đang sống hiện nay là thời dại của nhựa nhân tạo.

Tuy nhiên chúng ta vẫn biết rất ít về những tính chất khác biệt cùng với những ứng dụng muôn mặt cũng như dạng suất hiện của nhựa, những tác dụng độc hại cho sức khỏe, môi trường sống, lại càng ít biết đến thành phần cấu tạo hoá học bên trong của chúng.

Phào nhựa PU


.vv..

Tóm lại nhựa là vật liệu sẽ thay thế dần các vật liệu cổ điển khác như gỗ, khoáng chất và kim loại.
Các nguyên liệu quan trọng góp phần tạo ra nhựa thường là những chất có sẵn trong thiên nhiên như Cellulose, mủ cao-su ...hay bán thành phẩm của thiên nhiên Ethin, Benzol, khí Ethen und Propylen. Sau cùng là dầu hỏa, hay các sản phẫm từ dầu hỏa, khí đốt, vôi, than đá....

Hiện nay xuất hiện rất nhiều loại nhựa khác nhau từ các phòng thí nghiệm, với những khả năng rất đặc biệt và chuyên sâu cho từng điều kiện và lĩnh vực ứng dụng. Chúng ta có thể phân biệt ra 2 đặc tính cơ bản của nhựa khi quan sát các mặt hàng tiêu dùng hằng ngày. Thí dụ: bao nhựa (còn được gọi với tên thông dụng "bao nylon“, mặc dù không phải tất cả các bao nhựa đều có thành phần cấu tạo hoá học từ Nylon ) sẽ chảy ra khi bị đốt nóng.
Trong khi đó ổ cấm điện ( bằng nhựa ) không hề hấn gì.

Kế đến chúng ta sẽ nhận thấy tấm nệm mút (cao su tổng hợp) lót dưới ghế ngồi sẽ biến dạng khi chịu một lực nén và trở lại dạng lúc ban đầu khi không còn tác động của lực nén. Hai thuộc tính (nhiệt và cơ) nói trên cho chúng ta phân biệt được ba nhóm nhựa cơ bản.

Nhựa-nhiệt ( Thermoplast ): Với tác dụng của nhiệt chúng sẽ biến đổi dạng ( nóng chảy ). v/d cốc đựng nước uống ( xem hình bên dưới ).

Nhựa-cứng ( Duroplast ): Loại nhựa có độ bền cao khi chịu sự tác dụng của nhiệt .v/d ổ cấm điện

Nhựa-đàn-hồi ( Elastomere ): Thể hiện với tên gọi, chúng có tính đàn hồi cao .v/d nệm cao-su

Một vài thí nghiệm đơn giản để phân biệt tính khác nhau của 3 nhóm nhựa: Nhựa-nhiệt, nhựa-cứng và nhựa-đàn-hồi.

Dựa theo cấu trúc phân tử bên trong của 3 nhóm nhựa nói trên cũng giúp chúng ta định nghĩa được một cách khái quát và phân biệt được thuộc tính khác nhau của chúng

Nhựa-nhiệt:

Các đơn phân tử có cấu trúc nối tiếp, nằm cạnh nhau, không phân nhánh. Khi bị đun nóng những phân tử này sẽ trượt xa nhau ra làm cho toàn diện vật thể biến dạng theo. Khi nguội lại vật thể đông cứng dần và tồn tại với hình dạng mới trong điều kiện nhiệt độ bình thường. Nhờ thuộc tính nóng chảy và đông cứng này nhựa-nhiệt có thể được ứng dụng và tái tạo lại nhiều lần.

Nhựa-cứng:
Bên trong nó các cao phân tử nối kết nằm cùng với nhau, tạo thành những mạng lưới nối kết rất chặt chẽ. Với nhiệt độ cao ( tương đối khi so sánh với nhựa-nhiệt ) không thể làm cho cấu trúc các phân tử thay đổi, do đó hình dạng vật thể bên ngoài cũng không thay đổi. Nhựa-cứng có độ bền cao với tác dụng của nhiệt và tính cách điện rất tốt. Trái với nhựa nhiệt, nhựa-cứng không thể nấu chảy để xử dụng lại nhiều lần.

Nhựa-đàn-hồi:

Bên trong nó các cao phân tử nối kết rối loạn không theo thứ tự với nhau. Khi vật thể bị nén thì tất cả cấu trúc cao phân tử bên trong cũng biến đổi theo. Khi để vật thể tự do, tất cả cấu trúc phân tử rối loạn đó sẽ trở về vị trí lúc ban đầu.

Ngoài ra người ta có thể nhận biết, phân biệt các loại nhựa dựa theo các thí nghiệm sau đây

* Thông suốt ánh sáng: Cấu trúc phân tử và tinh thể giữ vai trò quan trọng cho thuộc tính của nhựa. Thí dụ: trong suốt ( như thuỷ tinh ), trong vừa, trắng đục..vv..
* Đốt cháy: Hình dáng, màu sắc ngọn lửa và mùi khói sau khi tắt cũng là những đặc tính quan trọng để xếp loại nhựa. Do phân tử có chứa các nguyên tử C ( carbon ), H ( hydro ) nên nhiều loại nhựa có thể cháy được, và thông qua các chất phụ v/d Halogenen như Chlor và Fluor bên trong các phân tử sẽ ảnh hưởng đến hiện tượng cháy.
* Hình nổi: Người ta phân biệt hiện tượng vỡ trắng, vỡ to, vỡ nhỏ..vv...Dùng móng tay hay đinh để xác định độ cứng bề mặt của hình vỡ.
* Tính hoà tan: Nhựa có tính bền cao trong dung môi hữu cơ.
* Tính dẫn điện: rất thấp và được thông qua một lượng nhỏ âm điện tử tự do và những i-on chuyển động. Tuy nhiên nhựa có tính tĩnh điện rất cao do những âm điện tử tự do, dùng lực chà sát tác dụng lên bề mặt nhựa sẽ tạo ra tĩnh điện .
* Tính dẫn nhiệt: rất thấp và tuỳ thuộc vào cấu trúc không đìều đặn bên trong của các phân tử. So sánh trị số dẫn nhiệt giữa kim loại đồng = 335 và Polystyrol = 0,14 cho thấy trị số tương quan 335 : 0,14 = 2400. Đồng dẫn điện nhanh hơn Polystyrol 2400 lần ( với mẫu thí nghiệm có cùng kích thước ), và Polystyrol cũng cần thời gian làm nguội 2400 lần lâu hơn đồng. Tương tự cũng có thể hiểu nếu dùng nhiệt (năng lượng ) tác dụng 1 giờ cho đồng thì chúng ta cần 100 ngày cho nhựa . Từ đó cho kết luận: Đồng có tính dẫn điện tốt và nhựa có tính cách điện tốt.
* Tỷ trọng: cho ta điểm tựa để phân biệt các loại nhựa. Tỷ trọng nhựa khoảng 1 g/ cm3. V/d Polyethylen: 0,96 g / m3
Tỷ trọng của một vài nhóm nhựa điển hình được đánh giá theo bảng kê khai dưới đây.

Định nghĩa cơ bản dựa theo cấu trúc hoá học.

Nhựa là một loại vật liệu được điều chế từ các nhóm cao phân tử, cao phân tử được cấu tạo từ những nhóm đơn phân tử nhỏ thông qua phản ứng kết nối. Trạng thái thông thường của nhựa nằm giữa cứng và lỏng, chúng còn được gọi với tên chất dẽo.

2.1 Các nhóm đơn phân tử


Nhóm đơn phân tử đói có nối đôi, có khả năng kết nối hai chiều với hai nhóm phân tử khác. Thí dụ như Ethen (7), Vinylchlorid (8), Formaldehyd (9) und Diisocyanat (10).

2.2 Các loại nhựa cơ bản
Thật ra chỉ có một luợng nhỏ ( khoảng 10 đến 20 ) nhựa cơ bản phần còn lại xuất hiện với dạng hổn hợp, liên hợp ( copolymere ) hay với những tên gọi hư cấu khác nhau. Những loại nhựa liên hợp thường được biết như Butadien liên hợp với Acrylnitril sẽ làm thay đổi và gia tăng tính bền của cao-su. Bên cạnh đó việc ứng dụng nhiều họ nhựa khác nhau, để tạo ra nhựa liên hợp, sẽ gây ra nhiều vấn đề khó khăn cho chu trình tái tạo nhựa.

3. Điều chế nhựa
Như tên gọi của nó nhựa được điều chế từ các phương pháp tổng hợp ( synthetisch ). Các phân tử nhỏ ( monomere ) với tác dụng cơ học hay hoá học sẽ kết nối lại với nhau để tạo thành chuỗi cao phân tử tổng hợp ( Polymere ) của nhựa.

Kết nối này được đơn giản hóa bằng hình tượng tạo dựng mô hình của một cột tháp từ những mẫu LEGO của trẻ con, và những hình thể to lớn hơn cũng được tạo dựng từ những phần nhỏ, riêng biệt trước đó.
Sự hình thành nhựa nhân tạo đến từ hiện tượng kết nối giữa những đơn phân tử ( Momomere ) có sẵn trong một số thành phẫm của dầu hỏa thông qua phương pháp chưng cất. Tuy nhiên nguyên lý chủ yếu cho hiện tượng kết nối này chính là những phản ứng, lệ thuộc rất nhiều vào hoá tính của những phân tử thành phần.

Người ta phân biệt những phản ứng hóa học sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các phân tử lại với nhau.
- Phản ứng trùng hợp ( Polymerisation )
- Phản ứng ngưng tụ ( Polykondensation )
- Phản ứng cộng ( Polyaddition )

3.1 Phản ứng trùng hợp

Các nhóm đơn phân tử ( Monomere ) có nối đôi, hợp nhất lại thành chuỗi đơn phân tử ( Monomermolekuele ), rồi tiến đến kết nối thành chuỗi cao phân tử ( Makromolekuele). Để khởi động phản ứng trùng hợp người ta thường thêm vào những chất xúc tát ( Katalisator, Initiator ) để giúp cho hiện tượng bứt nối đôi hình thành và nối kết các gốc( Radikal ) hay Ion được tiến hành nhanh hơn.

Nói cách khác, trong phản ứng trùng hợp các nối đôi mở ra và nối kết với hệ thống các nối đôi khác thành chuỗi cao phân tử có nối đơn.

Người ta cũng diễn đạt đơn giản tiến trình trùng hợp nói trên với một đơn phân tử nằm trong ngoặc, với n biểu tượng cho sự lặp lại nhiều lần.

Một vài loại nhựa điển hình với phản ứng trùng hợp:
* Polyethylen (PE, Hostalentypen),
* Polypropylen (PP, Hostalentypen),
* Polyvinylchlorid (PVC),
* Polymethylmethacrylat (PMMA, Plexiglas, Acrylglas),
* Polyacrylnitril (PA, Polyacryl, Chemiefasern),
* Polystyrol (PS, Styropor),
* Polytetrafluorethen (PTFE, Teflon),
* Butadienpolymerisate (Buna, analoges Naturstoffbeispiel: Polyisopren Kautschuk).

3.2 Phản ứng ngưng tụ

Khởi đầu với phản ứng kết nối của hai phân tử thông qua kết quả tách rời của một phân tử nhỏ nằm trong hai phân tử này, gọi là sản phẩm phụ. Kết quả tách rời thường là nước, rượu, ammoniak, acit hữu cơ.....v/d hiện tượng Ester-hoá.

Phản ứng ngưng tụ cần ít nhất hai nhóm phân tử khác nhau, chứa bên trong những phân tử có khả năng gây phản ứng tạo ra sản phẫm phụ và sau đó tách rời khỏi hai nhóm phân tử đầu tiên, các nhóm phân tử còn lại sẽ kết nối với nhau thành chuỗi cao phân tử.

Thí dụ: phản ứng của hai nhóm Carboxyl (COOH) với nhóm Hydroxyl (OH) tạo ra Ester; còn được gọi với tên Polyester.
Ngoài nhựa Polyester cũng có những sản phẫm khác được nhiều người biết đến, được điều chế từ phản ứng ngưng tụ.
Thí du.: nhựa Phenol-Formaldehyd ( còn được gọi với tên Fóc-mê-ca ), Nylon, Perlon ( ứng dụng cho kỹ nghệ tơ sợi nhân tạo )
Thí dụ: Tiến trình điều chế nhựa Polyesters (PET)
Công thức diễn tả đơn giản:
Một vài loại nhựa điển hình được điều chế với phản ứng ngưng tụ:
* Polyester (PET, Trevira, Terylen, Polycarbonate, Nhiên liệu: DNA)
* Polyamide (Nylon, Perlon, Kevlar, Naturstoffbeispiel: Protein)
* Nhựa Formaldehyd (Nhựa Phenol, nhựa Bakelit, nhựa khai , nhựa Melamin)
* Polycarbonate
* Polyether (Nhiên liệu: Cellulose)
3.3 Phản ứng cộng
Trong phản ứng cộng các nhóm đơn phân tử cộng lại lại với nhau, gần giống như phản ứng trùng hợp, nhưng trong phản ứng cộng không tạo ra sản phẩm phụ.
Thí dụ: Rựu Butandiol cộng với Diisocyanate:
Công thức diễn tả đơn giản:
Một vài loại nhựa điển hình được điều chế với phản ứng cộng:
* Polyurethan (PU)
* Epoxidharze
* Perlon
* Polyether

Số 1 – PET (nhựa Poly Ethlyen Terephthalate): Thường là các loại nước giải khát đóng chai. Loại đồ nhựa này có thể tái sử dụng nhiều lần nhưng tốt nhất là không nên dùng để đựng thực phẩm và tuyệt đối không được đựng đồ nóng, vì thành phần nhựa có thể thôi ra đồ ăn thức uống làm ảnh hưởng đến sức khỏe.

Số 2 – HDPE (nhựa có tỉ trọng Poly Ethylen cao): Thường là các chai sữa, chai nước suối, nước trái cây, thuốc tẩy hay dầu gội đầu. Đây là một loại nhựa khá an toàn, có thể tái sử dụng cho nhiều mục đích. Tuy nhiên, chỉ sử dụng những chai, lọ trước đó là bao bì thực phẩm để đựng thực phẩm và không được đựng đồ nóng.

Số 3 – PVC (Nhựa Polyvinyl Chloride): Thường là chai xà phòng, chai nước tẩy rửa, túi nhựa, đây là loại nhựa độc, không được tái sử dụng.

Số 4- LDPE (Nhựa có tỉ trọng Poly Ethylen thấp):Thường là túi nhựa đựng thực phẩm, có thể tái sử dụng nhưng không nên dùng cho mục đích đựng đồ ăn, thức uống.

Số 5 – PP (nhựa Poly Propylen): Thường là bao bì của các sản phẩm thực phẩm và dược phẩm, đây là loại nhựa an toàn có khả năng chịu nhiệt cao nên có thể tái sử dụng với nhiều mục đích.

Số 6 – PS/PS-E (nhựa Poly Styren/Expanded Poly Styren): Thường gặp nhất là khay đựng trứng, hộp xốp, hộp đựng thức ăn dùng một lần. Đây là loại nhựa dễ dàng thôi ra các chất độc khi gặp nhiệt độ cao, không nên tái sử dụng.

Số 7 – Các loại nhựa khác: Thường là các chai nước lớn, chai đựng nước trái cây, đây là loại nhựa hoặc hỗn hợp nhựa không thuộc 6 loại kể trên, các loại bao bì có kí hiệu này không nên tái chế.

Ngoài ra, TS Giang cho biết, để sử dụng đồ nhựa an toàn cần lưu ý những vấn đề sau:

    Các loại loại ly, bát, đĩa nhựa dùng một lần tuyệt đối không được tái sử dụng để đựng thực phẩm, ngay cả khi chúng được làm từ nhựa PP, bởi ở lần sử dụng tiếp theo, các chất có trong chai lọ nhựa dưới tác động của nhiệt độ và môi trường, nó sẽ bị phân hủy và ngấm vào thực phẩm, có hại cho sức khỏe con người. Nếu muốn tận dụng có thể dùng để đựng những thứ không liên quan đến thực phẩm, một gợi ý cho bạn là tái chế thành chậu trồng cây.
    
    - Chỉ nên sử dụng túi nilon làm từ nhựa PP để đựng thực phẩm, đặc biệt không nên dùng bất cứ loại túi nilon nào để đựng đồ nóng. Chuyên gia này cũng cho biết thêm: “Các loại túi nilon có màu thì càng độc hại bởi ngoài thành phần nhựa, còn có phẩm màu có thể ngấm vào thực phẩm.

- Không nên dùng hộp xốp để đựng thức ăn. “Thực trạng đáng buồn là nhiều quán ăn, đặc biệt là quán cơm bình dân, vẫn sử dụng hộp xốp để đựng thức ăn và nhiều khi là đồ đang còn nóng hổi, dẫn đến nhiều rủi ro về sức khỏe cho thực khách.” – Tiến sĩ Giang phân tích.

Hạt nhựa dùng để làm gì?

Chắc chắn chúng ta đã biết đến những sản phẩm nhựa được sử dụng trong đời sống hằng ngày.

Nhưng bạn biết không, nhựa còn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, điện tử, điện lạnh, công nghiệp xây dựng,….

Hầu hết ở lĩnh vực nào nguyên liệu nhựa cũng góp phần quan trọng. Nhưng bạn đã nghe nói đến hạt nhựa chưa? Hạt nhựa có liên quan gì đến sản phẩm nhựa? Hạt nhựa dùng để làm gì? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây cho bạn.

Hạt nhựa dùng để làm gì?
Hạt nhựa chính là nguyên liệu đầu vào trong sản xuất các sản phẩm nhựa. Hạt nhựa được chia thành nhiều loại khác nhau, trong đó có 3 nhóm chính: nhựa nguyên sinh, nhựa tái chế và nhựa sinh học. Có thể phân biệt 3 nhóm này như sau:

NHỰA NGUYÊN SINH
Nhựa nguyên sinh là sản phẩm nhựa được sinh ra từ quá trình chưng cất phân đoạn dầu mỏ. Hạt nhựa nguyên sinh chưa qua sử dụng thường có màu trắng tự nhiên và người ta có thể pha thêm hạt tạo màu để sản phẩm có màu sắc như mong muốn. Một số loại nhựa nguyên sinh như ABS, PP, PC,PS-GPPS, PA, HIPS, POM, PMMA,….




Sản phẩm từ nhựa nguyên sinh có tính thẩm mỹ cao do bề mặt bóng, mịn và màu sắc tươi sáng. Hạt nhựa để làm gì? Loại nhựa này thường được dùng để sản xuất các mặt hàng có giá trị cao hoặc sản phẩm đòi hỏi an toàn, kĩ thuật cao như thiết bị y tế, linh kiện ô tô, máy bay…..

Tìm hiểu một số loại nhựa nguyên sinh
Hạt nhựa PP: Có màu trắng trong suốt nhưng thường được pha với các loại hạt tạo màu nhằm tạo ra những sản phẩm đa dạng màu sắc. Tính bền cơ học cao, khá cứng vững, không mềm dẻo như nhựa PE, không bị kéo giãn dài nên được chế tạo thành sợi.

PP không màu, không mùi, không vị, không độc. Khi đốt, PP cháy sáng với ngọn lửa màu xanh nhạt, có dòng chảy dẻo, có mùi gần giống với mùi cao su. PP được ứng dụng vào sản xuất đồ nhựa như thau, rổ, khay nhựa, đồ chơi,…

Hạt nhựa PA: Có độ nhầy cao, dẻo dai, bôi trơn bề mặt, đặc biệt chịu mài mòn nên được ứng dụng trong y tế, linh kiện ô tô, xe máy, máy bay, linh kiện điện tử, ngành may mặc,….

Hạt nhựa ABS: Hạt nhựa có màu trắng tự nhiên hoặc trắng đục, cứng, rắn nhưng không giòn, khả năng cách điện, không thấm nước và khả năng chịu va đập và độ dại. Ứng dụng trong sản xuất mũ bảo hiểm, linh kiện xe máy, thùng chứa,….

NHỰA TÁI CHẾ

Nhựa tái sinh là loại nhựa được sản xuất từ nhựa thu gom. Các sản phẩm rác nhựa được thu gom, phân loại và tái chế theo từng quy trình khác nhau. Nhựa được phân loại, nghiền nhỏ, làm sạch và sau đó là làm khô rồi nung chảy thành hỗn hợp. Sử dụng máy đùn để ép nhựa chuyển thành dạng sợi bún hoặc dạng hạt nhựa.

Nhựa tái sinh được dùng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp, xây dựng và môi trường. Một số loại nhựa tái sinh như PP, PE, HDPE, PVC…

Tìm hiểu một số loại nhựa tái sinh

Nhựa tái sinh ABS là tên viết tắt của Acrylonitrin butadien styrene được tái chế từ các sản phẩm máy văn phòng, các bộ phận xe hơi, xe máy, mũ bảo hiểm, đồ chơi, ống, vỏ hộp, dụng cụ âm nhạc, dè xe.

Loại nhựa này cực kì dẻo dai, chịu được sự va đập mạnh được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thấp cấp hơn so với sản phẩm ban đầu.

Nhựa tái sinh HDPE: Nhựa tái sinh HDPE có tên đầy đủ là High Density Popyethylene là sản phẩm nhựa được tái chế từ các loại ống dẫn hơi nóng, ống thoát nước, ống cáp quang,…

Nhựa tái sinh PE ( Polietylen hay Polieten): là sản phẩm được tái chế từ túi nilon, màng phủ nông nghiệp. Sản phẩm của hạt nhựa tái sinh PE có đặc tính dẻo và dai.

Nhựa tái sinh PP: Có tên đầy đủ là Polipropylenđược, được tái sinh từ bao bì, văn phòng phẩm, dây chão, thảm, màng…. các phần bằng nhựa PP khác như: dụng cụ thí nghiệm, loa, các phần nội thất ôtô, v.v… Sản phẩm làm từ hạt nhựa tái sinh PP có tính chất vật lý dai, hơi cứng cực kì bền.

Nhựa tái sinh PVC (Polivinyl clorua): Là nhựa được tái sinh từ ống nhựa PVC, tấm cứng, ống dẫn dầu, phích cắm điện….

Trong quá trình tái chế được pha trộn với một số phụ gia như chất ổn nhiệt, các loại tác nhân: hấp thụ UV, tăng cứng, hóa dẻo, bôi trơn, chống va đập, chống cháy, trợ gia công, bột nở,…. để phù hợp với tính năng của từng loại sản phẩm.

Hạt nhựa để làm gì? Nhựa HDPE dùng chủ yếu trong sản xuất bao bì, túi nhựa, can nhựa, đồ gia dụng (ví dụ thùng rác) và sản phẩm môi trường (ví dụ thùng rác công cộng, ống dẫn nước thải),….

Một sản phẩm phổ biến của nhựa HDPE trong cuộc sống chúng ta là thùng rác nhựa HDPE. Sản phẩm này có đặc tính bền, chịu nhiệt tốt, không bị bạc màu, không rão, không bị oxy hóa, kiềm hóa, không rò rỉ chất lỏng. Nó có khả năng chịu lửa ở nhiệt độ 327oC và chịu được áp lực và độ va đập tốt.

NHỰA SINH HỌC

Nhựa sinh học hay nhựa phân hủy sinh học được sản xuất từ nguồn gốc thực vật (tinh bột, protein, cellulose…), phối trộn với nền nhựa dầu mỏ từ đó làm tăng khả năng phân huỷ sinh học, hạn chế sự ô nhiễm từ rác thải nhựa không phân huỷ.

Theo tiêu chuẩn châu Âu NF EN 13342, vật liệu được gọi là phân hủy sinh học khi nó có khả năng phân hủy 90% trong thời gian tối đa là 6 tháng.

Nhựa sinh học có nhiều loại khác nhau nhưng cho đến nay chưa thể tổng hợp. Mỗi nhà sản xuất nhựa cho ra những sản phẩm với thành phần khác nhau và được ứng dụng vào những mục đích sản xuất khác nhau. Tại Việt Nam có 2 sản phẩm nhựa sinh học nổi bật nhất đó là

Hạt nhựa để làm gì? Hạt nhựa sinh học BIO40E và hạt nhựa sinh học BIO40P là 2 sản phẩm hạt nhựa sinh học đầu vào để sản xuất dụng cụ đựng đồ ăn liền như khay, muỗng, dĩa, ống hút, bao bì, chai đựng nước

So sánh nhựa nguyên sinh, nhựa tái sinh và nhựa sinh học

Về giá cả: Nhựa nguyên sinh và nhựa sinh học có giá cao hơn bởi vì đây là loại nhựa nguyên chất, chưa qua sử dụng.

Nhựa nguyên sinh và nhựa sinh học là phân khúc cao cấp của nguyên liệu sản xuất nhựa. Đương nhiên 2 loại nhựa này cũng có những đặc điểm nổi trội hơn trong quá trình sản xuất và tạo nên những sản phẩm chất lượng tốt, bền, đẹp hơn hẳn.

Nhựa nguyên sinh được ứng dụng nhiều và những lĩnh vực đòi hỏi độ bền, chất lương cao cấp như phụ kiện vỏ máy bay, ô tô, xe máy, lĩnh vực xây dựng,……

Công nghệ, quy trình sản xuất: Về cơ bản công nghệ sản xuất của các loại nhựa này khá giống nhau. Tùy vào sản phẩm mà quy trình sản xuất, máy móc được sử dụng thích hợp.

Về độ an toàn: Nhựa sinh học chiếm ưu thế hơn cả vì không chứa bất cứ kim loại nặng nào nên an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người dùng. Nhựa nguyên sinh ít độc hại hơn so với nhựa tái sinh.

Tác động đối với môi trường: ở phương diện này, nhựa sinh học chiếm ưu thế tuyệt đối và đây cũng chính là lý do mà sản phẩm nhựa sinh học có mặt trên thị trường.

Như vậy, nhựa sinh học chính là sản phẩm được khuyên dùng nhất.

Vì sao? Vấn đề môi trường rất đáng báo động, rác thải nhựa thải ra môi trường ngày càng nhiều gây nên những hậu quả nghiêm trọng hơn trong tương lai.

Bên cạnh đó, nguồn tài nguyên dầu mỏ cũng đang dần cạn kiệt nên chúng ta cần có những biện pháp tích cực giúp giảm thiểu tình trạng rác thải nhựa quá tải.

Bên cạnh việc hạn chế sử dụng đồ nhựa, thu gom nhựa tái chế thì một phương án cực kì quan trọng là lựa chọn nguyên liệu đầu vào dễ phân hủy, an toàn cho môi trường.

Vì vậy, nhựa sinh học chính là sự lựa chọn được khuyến khích.

Nhựa sinh học là sản phẩm cao cấp nhất để mang đến những sản phẩm bền, đẹp, chất lượng, an toàn cho sức khỏe và đặc biệt là làm giảm thiểu đáng kể tình trạng ô nhiễm môi trường. Với nhựa sinh học hoàn toàn có thể tái sử dụng, giá thành khá mềm nên hoàn toàn có thể cạnh trang với các loại nhựa khác.

Hi vọng với bài viết hạt nhựa làm gì trên đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về một số loại nhựa thông dụng trên thị trường và hiểu sự cần thiết của nhựa sinh học đối với môi trường hiện nay.

Cũng như tất cả các chất hữu cơ khác, PVC bị phân hủy bởi ngọn lửa, nhưng do có mặt của Clo trong phân tẻ PVC có bản chất là chống cháy nên nó khó bốc cháy.

Quá trình lan truyền của ngọn lửa được chia làm 3 giai đoạn:

    Bốc cháy:

Dưới ảnh hưởng của nhiệt, một chất có thể cháy bắt đầu nhiệt phân, đo là một phản ứng thu nhiệt mà trong quá trình đó nhiệt lượng sinh ra làm phá hủy các liên kết nguyên tử chắc chắn, nó làm thoát ra các khí dễ cháy mà chúng có thể bốc cháy khi có oxy trong không khí và có thể tạo ngọn lửa bên ngoài hoặc thậm chí tự phát tại những nhiệt độ cao hơn.
© 2007 - 2021 https://tamcachnhiet.org
- Phone: +84-908-744-256